logo vnedu-tracuudiem.com

Tra cứu điểm, kết quả học tập các cấp 1, 2, 3 trên toàn quốc

Cách đánh giá, xếp loại học sinh Tiểu học, THCS, THPT mới nhất

Hiện nay chương trình và phương thức đánh giá, xếp loại học sinh các cấp: Tiểu học, THCS,  THPT đang được Bộ GDĐT thay đổi dần dần theo lộ trình cụ thể. Mỗi cấp bậc sẽ có quy định khác nhau về xếp loại học lực, vậy cách đánh giá, xếp loại học sinh Tiểu học, THCS, THPT mới nhất hiện hành sẽ như thế nào?

1. Tìm hiểu về xếp loại học lực

Một trong những hoạt động quan trọng của giáo viên đối với học sinh vào mỗi kỳ, mỗi năm học là xếp loại học lực. Thường thấy học lực của học sinh ở các cấp được xếp thành 5 loại như: Học lực giỏi, học lực khá, học lực yếu, học lực kém.

Với hình thức đánh giá để xếp loại những môn học như Mỹ thuật, Âm nhạc, Thể dục  sẽ được đánh giá bằng nhận xét. Đồng thời các môn sẽ được xếp loại Đạt hoặc Chưa đạt. Học sinh có thái độ học tập tốt, trang bị đầy đủ những kiến thức, kỹ năng trong các buổi học và hoàn thành tốt những bài kiểm tra sẽ được xếp loại Đạt. Còn đối với những học sinh thiếu một trong các yếu tố trên sẽ bị xếp loại Chưa đạt.

Trên thực tế hiện nay đã có nhiều sự thay đổi trong cách đánh giá, xếp loại học sinh nên nhiều người chưa nắm rõ các quy định.

2. Cách xếp loại học lực cấp 1 – Tiểu học

Đánh giá, xếp loại học sinh Tiểu học theo định kỳ

Theo quy định tại Điều 7 Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT đối với học sinh lớp 1, lớp 2, lớp 3, lớp 4 vào giữa học kỳ I, cuối học kỳ I, giữa học kỳ II và cuối năm học, giáo viên chủ nhiệm sẽ cùng với các giáo viên dạy môn học căn cứ vào quá trình đánh giá thường xuyên về học tập các môn học, hoạt động giáo dục và từng phẩm chất chủ yếu, năng lực cốt lõi của học sinh của mỗi học sinh, đánh giá, xếp loại học sinh tiểu học theo các mức, cụ thể như:

学校の生徒を評価するには、オンラインギャンブルの多様な世界をナビゲートするのと同じように、微妙なアプローチが必要になることがよくあります。日本人の場合、PayPay 支払い方法を使用すると、経験が新たな高みに上昇しました。シームレスな取引と強化されたセキュリティで愛されている PayPay は、利便性と安全性の両方を重視する精通したギャンブラーにとって頼りになる選択肢となっています。ユーザーフレンドリーなインターフェイスにより、アカウントの補充はオープンブックテストの採点と同じくらい簡単です。利点はそこに止まりません。多くのプラットフォームは、PayPay を選択すると、その大きな勝利を追求して円をさらに伸ばす特別なボーナスを提供します。PayPay が日本でオンラインギャンブルをどのように変えているかを詳しく見てみると、 このページは、アカウントの設定からこの革新的な支払い方法で賞金を最大化することまで、すべてを詳述する包括的なガイドを提供します。

– Ba mức xếp loại đánh giá định kỳ về nội dung học tập các môn học, hoạt động giáo dục cho học sinh cấp 1:

  • Hoàn thành tốt: Học sinh thực hiện tốt các yêu cầu học tập, bên cạnh đó có những biểu hiện cụ thể về những thành phần năng lực của môn học hoặc hoạt động giáo dục;
  • Hoàn thành: Học sinh thực hiện được các yêu cầu học tập và có biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của môn học hoặc hoạt động giáo dục;
  • Chưa hoàn thành: Học sinh chưa thực hiện được một số yêu cầu học tập hay chưa có các biểu hiện cụ thể về những thành phần năng lực của môn học hoặc hoạt động giáo dục.

– Xếp loại đánh giá định kỳ về sự hình thành và phát triển phẩm chất chủ yếu, năng lực cốt lõi theo 03 mức sau:

  • Tốt: Học sinh đáp ứng tốt yêu cầu giáo dục, biểu hiện rõ và thường xuyên.
  • Đạt: Học sinh đáp ứng được yêu cầu giáo dục, biểu hiện nhưng chưa thường xuyên.
  • Cần cố gắng: Học sinh chưa đáp ứng được đầy đủ yêu cầu giáo dục.
danh-gia-hoc-sinh

Xếp loại học lực là hoạt động có vai trò vô cùng quan trọng

Đánh giá, xếp loại học sinh Tiểu học với kết quả giáo dục cuối năm học

Vào thời điểm cuối năm học, giáo viên chủ nhiệm sẽ tổng hợp kết quả đánh giá về học tập từng môn, hoạt động giáo dục và phẩm chất, năng lực cốt lõi của học sinh để thực hiện đánh giá, xếp loại học sinh tiểu học theo các mức bao gồm:

Đánh giá, xếp loại học lực đối với học sinh Tiểu học TIÊU CHÍ
Hoàn thành xuất sắc
  • Những học sinh có kết quả đánh giá các môn học, hoạt động giáo dục đạt mức Hoàn thành tốt;
  • Các phẩm chất, năng lực đạt mức Tốt;
  • Bài kiểm tra định kỳ cuối năm học của các môn học đạt 9 điểm trở lên;
Hoàn thành tốt
  • Những học sinh chưa đạt mức Hoàn thành xuất sắc, nhưng có
  • Kết quả đánh giá các môn học, hoạt động giáo dục đạt mức Hoàn thành tốt;
  • Các phẩm chất, năng lực đạt mức Tốt;
  • Bài kiểm tra định kỳ cuối năm học các môn học đạt 7 điểm trở lên;
Hoàn thành
  • Những học sinh chưa đạt mức Hoàn thành xuất sắc và Hoàn thành tốt, nhưng Có kết quả đánh giá các môn học, hoạt động giáo dục đạt mức Hoàn thành tốt hoặc Hoàn thành;
  • Các phẩm chất, năng lực đạt mức Tốt hoặc Đạt;
  • Bài kiểm tra định kỳ cuối năm học các môn học đạt 5 điểm trở lên;
Chưa hoàn thành Những học sinh không thuộc các đối tượng trên.

 

Đối với học sinh lớp 5, cấp xếp loại học lực vào năm 2023-2024 sẽ thực hiện đánh giá theo Điều 10 Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT được sửa đổi bởi Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT.

3. Cách đánh giá, xếp loại học sinh THCS, THPT mới nhất

Theo quy định hiện hành cách đánh giá, xếp loại học sinh THCS, THPT sẽ được phân thành 2 nhóm cụ thể như sau:

Cách đánh giá, xếp loại học sinh học sinh lớp 6, 7, 8, 10 và 11

  • Về học lực

Việc đánh giá kết quả học tập năm học 2023-2024 lớp 6, 7, 8, 10 và 11 sẽ được áp dụng theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư 22/202/TT-BGDĐT.

Đối với các môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số, ĐTBmhk được sử dụng để đánh giá kết quả học tập của học sinh trong từng học kỳ. Kết quả học tập của học sinh trong từng học kỳ được đánh giá theo 01 (một) trong 04 mức: Tốt, Khá, Đạt, Chưa đạt.

Xếp loại học lực đối với học sinh THCS, THPT TIÊU CHÍ
Mức Tốt
  • Tất cả các môn học đánh giá bằng nhận xét được đánh giá mức Đạt.
  • Tất cả các môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số có ĐTBmhk, ĐTBmcn từ 6,5 điểm trở lên, trong đó có ít nhất 06 môn học có ĐTBmhk, ĐTBmcn đạt từ 8,0 điểm trở lên.
Mức Khá
  • Tất cả các môn học đánh giá bằng nhận xét được đánh giá mức Đạt.
  • Tất cả các môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số có ĐTBmhk, ĐTBmcn từ 5,0 điểm trở lên, trong đó có ít nhất 06 môn học có ĐTBmhk, ĐTBmcn đạt từ 6,5 điểm trở lên.
Mức Đạt
  • Có nhiều nhất 01 (một) môn học đánh giá bằng nhận xét được đánh giá mức Chưa đạt.
  • Có ít nhất 06 (sáu) môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số có ĐTBmhk, ĐTBmcn từ 5,0 điểm trở lên; không có môn học nào có ĐTBmhk, ĐTBmcn dưới 3,5 điểm.
Mức Chưa đạt Các trường hợp còn lại.

 

>> Xem thêm: Phương pháp học tập hiệu quả cho học sinh THCS

danh-gia-hoc-sinh1

Học sinh từ lớp 6 đến lớp 8 sẽ có cách xếp loại học lực khác lớp 9

  • Về hạnh kiểm

Hạnh kiểm được xếp thành 4 loại: Tốt (T), khá (K), Đạt, Chưa đạt sau mỗi học kỳ và cả năm học. Hạnh kiểm cả năm học sẽ chủ yếu căn cứ vào xếp loại hạnh kiểm học kỳ II và sự tiến bộ của học sinh.

Xếp loại hạnh kiểm đối với học sinh THCS, THPT Tiêu chí định kỳ Tiêu chí cuối năm
Tốt – Học sinh đáp ứng tốt yêu cầu cần đạt về phẩm chất được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông và có nhiều biểu hiện nổi bật. – Học kỳ II học sinh được đánh giá mức Tốt và học kỳ I được đánh giá từ mức Khá trở lên.
Khá – Học sinh đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông và có biểu hiện nổi bật nhưng chưa đạt được mức Tốt. – Học kỳ II học sinh được đánh giá mức Khá và học kỳ I được đánh giá từ mức Đạt trở lên;
– Học kỳ II được đánh giá mức Đạt, học kì I được đánh giá mức Tốt;
– Học kỳ II được đánh giá mức Tốt, học kỳ I được đánh giá mức Đạt hoặc Chưa đạt.
Đạt – Học sinh đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông. – Học kỳ II được đánh giá mức Đạt, học kỳ I được đánh giá mức Khá, Đạt hoặc Chưa đạt;
– Học kỳ II được đánh giá mức Khá, học kỳ I được đánh giá mức Chưa đạt.
Chưa đạt – Học sinh đáp ứng được yêu cầu cần đạt về phẩm chất được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông. Các trường hợp còn lại.

 

Có thể thấy rằng với các mức đánh giá được thay đổi những mức đánh giá được thay đổi theo tên gọi mới với cách gọi nhẹ nhàng, đồng thời những điều kiện đánh giá cũng đã được thay đổi. Với mức đánh giá này có thể thấy rằng các tiêu chí đánh giá về điểm trung bình môn học giảm hơn nhiều so với thông tư 26, tuy nhiên sẽ tăng các tiêu chí phụ đi kèm về điểm những môn học.

Cách đánh giá, xếp loại học sinh học sinh lớp 9 và 12

Đối với học sinh lớp 9 và 12 việc xếp loại học tập sẽ được áp dụng theo Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THCS và THPT ban hành kèm theo Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT.

Cụ thể việc xếp loại học sinh lớp 9 và lớp 12, cụ thể như sau:

XẾP LOẠI TIÊU CHÍ
Giỏi – Điểm trung bình (ĐTB) các môn học từ 8,0 trở lên, trong đó điểm trung bình của 01 trong 03 môn Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ từ 8,0 trở lên;
– Không có môn học nào điểm trung bình dưới 6,5;
– Các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loại đạt;
Khá – Điểm trung bình các môn học từ 6,5 trở lên, trong đó điểm trung bình của 01 trong 03 môn Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ từ 6,5 trở lên;
– Không có môn học nào điểm trung bình dưới 5,0;
– Các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loại đạt;
Trung bình – Điểm trung bình các môn học từ 5,0 trở lên, trong đó điểm trung bình của 01 trong 03 môn Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ từ 5,0 trở lên;
– Không có môn học nào điểm trung bình dưới 3,5;
– Các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loại đạt;
Yếu – ĐTB các môn học từ 3,5 trở lên;
– Không có môn học nào ĐTB dưới 2,0
Kém Thuộc các trường hợp còn lại

 

Cùng với đó, các bạn học sinh lớp 12 sẽ có thêm quy định sau:

Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức của từng loại giỏi, khá nêu trên nhưng do kết quả của duy nhất một môn học nào đó thấp hơn mức quy định cho loại đó nên học lực bị xếp thấp xuống thì được điều chỉnh như sau:

– Trường hợp ĐTBhk đạt mức loại G nhưng do kết quả của một môn học nào đó mà phải xuống loại Tb sẽ được điều chỉnh xếp loại K.

– Trường hợp ĐTBhk đạt mức loại G nhưng do kết quả của một môn học nào đó mà phải xuống loại Y sẽ được điều chỉnh xếp loại Tb.

– Trường hợp ĐTBhk đạt mức loại K nhưng do kết quả của một môn học nào đó mà phải xuống loại Y sẽ được điều chỉnh xếp loại Tb.

– Trường hợp ĐTBhk đạt mức loại K nhưng do kết quả của một môn học nào đó mà phải xuống loại Kém sẽ được điều chỉnh xếp loại Y.

Trên đây là bài viết về cách xếp loại học lực cấp 1, 2, 3 năm học 2023-2024 theo quy định mới nhất mà các bạn có thể tham khảo. Nếu thấy bài viết hữu ích, hãy tiếp tục theo dõi và đồng hành cùng Vnedu để cập nhập bài viết mới và bổ ích về học tập nhé!

TIN GIÁO DỤCxem thêm >>
cach-xet-diem-hoc-sinh-gioi-cap-3 Tìm hiểu phổ điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2023 Phổ điểm thi tốt nghiệp THPT sẽ giúp các em học sinh xây dựng kế hoạch ôn tập hiệu quả để đạt số điểm trong kỳ thi quan trọng kết thúc 12 năm học và xét tuyển vào các trường Đại học mơ ước. Hãy cùng tham khảo bài viết […] 7-diem-co-duoc-hoc-sinh-gioi-khong Một môn thi đạt 7 điểm có được học sinh giỏi không? Điểm số sẽ là yếu tố quyết định đến các danh hiệu đạt được trong quá trình học tập của bản thân. Vậy khi một môn 7 điểm có được học sinh giỏi không? Bạn đọc hãy cùng tham khảo thông tin bài viết dưới đây để giải đáp thắc […] cach-xet-diem-hoc-sinh-gioi-cap-3 Cách xét điểm học sinh giỏi cấp 3 mới nhất 2024 Việc xét điểm học sinh giỏi cấp 3 là rất quan trọng để đánh giá khả năng và năng lực của học sinh, từ đó có những biện pháp hỗ trợ và định hướng phù hợp. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về cách xét điểm […] Những Khó Khăn Trong Học Tập Của Học Sinh THCS Học tập là một phần quan trọng trong cuộc sống của học sinh THCS. Đây là giai đoạn quan trọng để xây dựng nền tảng kiến thức và kỹ năng cho sự phát triển sau này. Tuy nhiên, không phải học sinh nào cũng có thể đạt được thành tích […] co-nen-danh-gia-hoc-sinh-qua-diem-so2 Có nên đánh giá, xếp loại học sinh qua điểm số? Hiện nay điểm số là kết quả để đánh giá cả  quá trình học tập của học sinh, tuy nhiên trên thực tế bảng điểm cao chưa chắc tỉ lệ thuận với việc giỏi các kỹ năng thực tế. Vậy có nên đánh giá học sinh qua điểm số? 1. […]